Thiết kế & thi công tủ bếp theo yêu cầu, cá nhân hóa cho từng không gian và nhu cầu sử dụng.
Mỗi công trình tủ bếp là một độc bản , IT kitchen mang đến giải pháp tủ bếp may đo, phù hợp với từng không gian sống.

Vì sao nên lựa chọn IT kitchen thiết kế & thi công đồng bộ
4 ưu điểm mà khách hàng lựa chọn IT kitchen là đơn vị thi công tủ bếp đồng bộ, tối ưu cho từng không gian sống.
INOX 304 lõi nhôm tổ ong
Không han gỉ, không bám mùi, không bám vết bẩn. Dễ dàng lau chùi, vệ sinh hàng ngày. Kết cấu chắc chắn, sử dụng lâu dài trên 20 năm
Khảo sát & thiết kế
Khảo sát công trình, đo đạc thực tế đối với bếp cải tạo, dựng phối cảnh trước khi sản xuất.
Thấu hiểu Khách hàng
Bảo hành 5 năm
Bảo trì, bảo hành trong quá trình sử dụng. Hỗ trợ di dời bếp nếu có yêu cầu trong quá trình bảo hành.
01 · Vật liệu bền bỉ cho tuổi thọ lâu dài

Thép không gỉ
Bề mặt không gỉ, không bám mùi, lau là sạch; kháng khuẩn, dễ dàng vệ sinh hàng ngày

Công nghệ Corelock

Cánh tủ
Cánh tủ inox với đa dạng trên 50 màu sắc và hoa văn để lựa chọn. Không bay màu, không ố vàng.

Ray và phụ kiện
Ray và bản lề Blum giảm chấn. Chịu tải trọng cao. Kết hợp đa dạng nhiều phụ kiện bếp hiện đại
02 · Thiết kế bếp theo dạng Module, mỗi khoang tủ là một công năng riêng biệt

Khoang chậu rửa
Khu vực sơ chế: chậu, vòi, máy rửa bát, hoặc thùng rác âm sẽ được bố trí gần nhau để đi chung một nguồn cấp, thoát nước (tách biệt với khu vực đồ khô) .

Khoang bếp nấu
Khu nấu nướng: Khoang bếp từ (bếp gas) được bố trí gần với khoang tủ gia vị để thuận tiện trong quá trình nấu ăn, nêm nếm thức ăn.

Khoang gia vị
Khoang để gia vị là cực kì cần thiết trong mỗi gian bếp, nơi giải phóng đồ đạc trên mặt bàn. Khoang tủ riêng biệt giúp hạn chế mùi bám vào các đồ dùng khác.

Khoang chén bát & lưu trữ

Tủ đồ khô & tủ cao
Đồ khô và các loại thực phẩm dự trữ được lưu trữ riêng biệt ở các hệ tủ để dễ dàng phân loại và tìm kiếm. Tách biệt với các đồ dùng chén bát hàng ngày.

Khoang tủ trên & tủ rượu
Đồ ít dùng và hộp kỹ thuật: tủ cao sát trần, không bỏ phí khoảng trên cùng.
4 dạng bố cục phổ biến: chữ I - một dãy tủ, hợp bếp nhỏ và hành lang hẹp · chữ L - tận dụng góc chết, mặt bàn dài hơn · chữ U - nhiều mặt bàn và khoang lưu trữ nhất · đảo bếp - bếp mở, có thêm mặt bàn tiếp khách.
03 · Khoang module: ghép như xếp khối
Nâng cấp, thay thế từng phần mà không phải đóng lại cả hệ tủ.

Mỗi khoang là một module riêng: khung inox lõi nhôm tổ ong + cánh + ruột chia ngăn, sản xuất theo kích thước chuẩn 60 / 80 / 90 cm rồi ghép cạnh nhau.
Vì vậy khi cần thay cánh bị xước, đổi cánh inox sang kính, thêm ngăn kéo hay mở rộng thêm một khoang – chỉ cần tháo đúng module đó. Tủ đóng liền khối thì mọi thay đổi đều phải tháo cả hệ tủ.
Module thùng tủ
Thùng tủ dạng khối, mặt trong phẳng, kín ẩm – hạn chế mối mọt và mùi ẩm tích tụ.
Module cánh mở / cánh kéo
Cánh inox, cánh kính hoặc phối vật liệu: đổi kiểu cánh không cần thay thùng tủ.
Module ruột chia ngăn
Ngăn kéo giảm chấn, giá nâng hạ, khay chia gia vị: bố trí lại bên trong theo nhu cầu.
04 · Thiết bị: chọn máy rồi mới khoét tủ
Kích thước và vị trí cấp điện – cấp nước của từng thiết bị được chốt trước khi sản xuất, để tủ vừa khít và không phải cắt lại.

Bếp từ / bếp gas
Khoét mặt bàn theo đúng kích thước máy và chừa khoảng thông gió dưới đáy bếp.

Hút mùi / máng hút
Chọn theo bố cục: máng hút âm tủ hay hút mùi ống khói; đường ống đi kỹ trước khi ốp.

Máy rửa bát
Đặt cạnh khu chậu để dùng chung cấp – thoát nước; chừa khoang cao đúng theo máy.
05 · Phụ kiện: chi tiết quyết định cảm giác dùng hằng ngày
Phụ kiện đúng thì việc bếp núc nhẹ hơn: lấy – cất nhanh, mặt bàn luôn gọn.
Quy trình thiết kế & thi công: 7 bước, một đầu mối
Thiết kế và thi công bởi cùng một đơn vị giúp hạn chế khoảng cách giữa bản vẽ và sản phẩm thực tế.
Bước 1 · Khảo sát hiện trạng
Đo đạc thực tế tường, sàn, trần, vị trí cấp thoát nước và điện.
Bước 2 · Phân tích nhu cầu
Số lượng thiết bị, nhu cầu lưu trữ và thói quen sử dụng của gia đình.
Bước 3 · Phương án thiết kế
Mặt bằng bố trí, kích thước hệ tủ và phân chia công năng từng khoang.
Bước 4 · Lựa chọn vật liệu
Chốt cấu trúc thùng, cánh, mặt bàn, phụ kiện và danh mục thiết bị.
Bước 5 · Phối cảnh 3D
Hình dung màu sắc, tỷ lệ và sự tương thích giữa hệ tủ với nội thất.
Bước 6 · Sản xuất
Cấu kiện được sản xuất theo đúng kích thước thực tế đã thống nhất.
Bước 7 · Lắp đặt & hoàn thiện
Lắp hệ tủ, thiết bị, phụ kiện và nghiệm thu toàn bộ trước khi bàn giao.
Xem hệ tủ đã thi công
Mỗi công trình là một phương án khoang – module – thiết bị khác nhau, cùng chuẩn vật liệu inox.

Hệ tủ bếp chữ I dòng I-Lux
Căn hộ 80m² – Quận 2: hệ tủ một dãy, khoang chạn bát và khoang đồ khô gọn theo trục bếp.

Bếp chữ L & bán đảo dòng I-Lux
Biệt thự 150m² – Quận 9: chữ L kèm bán đảo, mặt bàn phụ để sơ chế và tiếp khách.

Tủ bếp chữ U dòng I-Lux
Nhà phố Thủ Đức: chữ U ba mặt bàn, tối đa khoang lưu trữ cho gia đình đông người.
Câu hỏi thường gặp
Giá tủ bếp inox tính theo gì?
Theo mét dài hệ tủ (đã gồm thùng, cánh, mặt bàn cơ bản), cộng phần thiết bị và phụ kiện chọn thêm. Báo giá chốt sau khi khảo sát thực tế.
Inox có nóng hay ồn khi nấu không?
Inox lõi nhôm tổ ong có lớp lõi giữa nên giảm tiếng vang tốt hơn inox tấm. Nhiệt từ bếp được cách bằng mặt bàn và khoảng thông gió.
Bảo hành bao lâu, bảo trì thế nào?
Bảo hành 5 năm theo từng hạng mục. Vì là module rời nên thay cánh, ray hay ngăn kéo chỉ cần tháo đúng phần đó.
Nhà đang dùng tủ gỗ, cải tạo được không?
Được. Vẫn khảo sát mặt bằng cũ, giữ lại phần hạ tầng dùng tốt (điện, nước) và thay hệ tủ, mặt bàn theo kích thước mới.
Thi công mất bao lâu?
Khảo sát và chốt phương án trong 3–5 ngày; sản xuất 10–15 ngày; lắp đặt và hoàn thiện 1–3 ngày tuỳ quy mô.
Có phối cảnh trước khi làm không?
Có. Phối cảnh 3D được dựng sau khi chốt vật liệu để chủ nhà hình dung màu sắc, tỷ lệ và bố cục khoang.










